sách nhiễu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Gây khó dễ, đặt điều kiện phi lý để đòi tiền hối lộ, quà cáp: Hành động cố ý tạo ra những vấn đề, thủ tục rắc rối không cần thiết nhằm mục đích ép buộc người khác phải đưa tiền hoặc quà biếu để được giải quyết công việc.
- Ức hiếp, hà hiếp: Hành động lạm dụng quyền lực hoặc vị thế để gây phiền hà, đe dọa nhằm trục lợi.
Ví dụ sử dụng
Các cách sử dụng nâng cao
- "bị sách nhiễu": ở trong tình trạng bị người khác gây khó dễ để đòi hối lộ.
- Nhiều người dân ngại khiếu nại vì sợ sau này sẽ tiếp tục bị sách nhiễu.
- "hành vi sách nhiễu": chỉ chung những hành động có tính chất ức hiếp, gây khó dễ để trục lợi.
- Pháp luật nghiêm cấm mọi hành vi sách nhiễu, nhũng nhiễu trong bộ máy công quyền.
Biến thể và từ gần giống
- Nhũng nhiễu (động từ): có nghĩa tương tự, chỉ hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn để gây phiền hà, vòi vĩnh.
- Hà hiếp (động từ): dùng sức mạnh hoặc quyền thế để áp bức, bóc lột người khác, phạm vi rộng hơn và không nhất thiết gắn với việc đòi hối lộ.
- Ức hiếp (động từ): áp bức, bắt nạt bằng thế lực hoặc sức mạnh.
Từ đồng nghĩa
- Cưỡng đoạt: dùng vũ lực hoặc áp lực để chiếm đoạt tài sản của người khác.
- Vòi vĩnh: nài nỉ, ép buộc một cách khó chịu để đòi tiền bạc, quà cáp.
Từ trái nghĩa
- Hỗ trợ: giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi.
- Phục vụ: làm việc vì lợi ích của người khác.
- Tạo điều kiện: giúp cho công việc được tiến hành dễ dàng.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Quan tham lại nhũng": thành ngữ chỉ tình trạng những người có chức quyền tham ô và hành hạ, gây khó dễ cho dân chúng. "Sách nhiễu" và "nhũng nhiễu" là những biểu hiện cụ thể của "lại nhũng".
- đgt (H. sách: bức hiếp; nhiễu: lấn cướp) Sinh chuyện lôi thôi để đòi của đút lót: Bịa ra những việc không có nghĩa lí gì để sách nhiễu dân (NgCgHoan).